Sáu dịch vụ giúp lô hàng của Quý khách đi qua được các cửa giấy tờ: hải quan, giấy phép chuyên ngành, xuất xứ, hợp pháp hóa, sao lục và khai giá.

Hàng hiếm khi dừng vì máy bay. Hàng dừng ở bàn giấy: tờ khai bị phân luồng đỏ, một giấy phép chuyên ngành không ai kiểm tra trước, một giấy chứng nhận xuất xứ người nhận cần mà không có, một chứng từ nước đến không công nhận vì chưa được hợp pháp hóa. Viet An Express nhận xử lý sáu cửa giấy tờ đó thay mặt người gửi — khai hải quan xuất khẩu, giấy phép chuyên ngành, chứng nhận xuất xứ, hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng, sao lục chứng từ, và khai giá bưu gửi. Trang này nêu rõ với từng dịch vụ: Quý khách phải đưa gì, mất bao lâu, giá bao nhiêu, và một nguyên tắc chi phối cả sáu: Viet An Express khai theo thông tin Quý khách cung cấp, Quý khách chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin đó.
| Viet An Express nhận làm | Viet An Express không làm |
|---|---|
| Lập và truyền tờ khai hải quan xuất khẩu theo giấy ủy quyền của người gửi | Cam kết hàng sẽ được thông quan. Đây là dịch vụ thực hiện thủ tục, không phải cam kết thông quan. |
| Tra cứu mã HS khi người gửi đề nghị và tư vấn hàng có cần giấy phép hay không | Quyết định luồng tờ khai. Luồng xanh, vàng, đỏ do hệ thống hải quan tự động phân, không báo trước được và không do Viet An Express quyết định. |
| Nộp hồ sơ xin giấy phép chuyên ngành, C/O, chứng nhận lãnh sự và hợp pháp hóa | Cam kết giấy phép hay chứng thư sẽ được cấp. Quyền quyết định thuộc cơ quan nhà nước; nếu bị từ chối vì lý do thuộc chứng từ của người gửi thì phí dịch vụ không hoàn lại theo khoản 21.2. |
| Cung cấp dịch thuật công chứng và chứng thực bản sao trong hồ sơ hợp pháp hóa | Hợp pháp hóa bản photo, bản scan hay bản in lại. Chỉ bản gốc mới hợp pháp hóa được. |
| Cấp bản sao vận đơn có dấu, văn bản xác nhận đã gửi và đã phát, trích xuất lịch sử giao dịch | Cấp lại vận đơn gốc, hay cung cấp dữ liệu đã quá thời hạn lưu trữ — 24 tháng với dữ liệu hành trình, 12 tháng với ảnh và video kiểm đếm, 5 năm với hồ sơ hải quan. |
| Ghi nhận khai giá lên vận đơn tại thời điểm chấp nhận bưu gửi | Nhận khai giá bổ sung sau khi bưu gửi đã rời điểm phục vụ, theo khoản 19.2. |
Ba hệ quả kéo theo, và chúng chi phối mọi mức phí, mọi mốc thời gian trên trang này. Một là, thời gian thực hiện thủ tục tại các cơ quan nhà nước không được tính vào thời gian toàn trình theo khoản 21.3 — lô hàng đang chờ giấy phép CITES không phải là lô hàng chậm. Hai là, khai sai là chi phí của người gửi: tiền phạt, lưu kho, tái xuất, tiêu hủy và chi phí pháp lý đều được đòi lại từ người gửi theo Điều 37, và Viet An Express có quyền khấu trừ vào tiền bồi thường, cước trả trước hoặc bất kỳ khoản nào đang giữ của người gửi. Ba là, phí đã nộp mua công việc chứ không mua kết quả: khi hồ sơ bị từ chối vì lý do thuộc khai báo hoặc chứng từ của người gửi, phí dịch vụ không được hoàn lại.
Chúng tôi lập và truyền tờ khai đứng tên Quý khách theo giấy ủy quyền. Luồng tờ khai — xanh, vàng hay đỏ — do hệ thống hải quan phân sau khi truyền, nên phí được tính theo luồng thực tế trả về chứ không theo mức thỏa thuận trước. Luồng xanh là miễn kiểm tra hồ sơ và hàng hóa; luồng vàng là kiểm tra chi tiết hồ sơ; luồng đỏ là kiểm tra thực tế hàng hóa, phát sinh thêm chi phí xếp dỡ, mở kiện, đóng lại kiện, thu hộ theo thực tế. Hồ sơ Quý khách phải cung cấp:
| Chứng từ | Bắt buộc | Ghi chú |
|---|---|---|
| Giấy ủy quyền làm thủ tục hải quan theo mẫu | ✔ | Bản gốc có chữ ký và dấu |
| Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) | ✔ | Thể hiện đúng giá trị giao dịch |
| Phiếu đóng gói (Packing List) | ✔ | Khớp với số kiện và trọng lượng thực tế |
| Hợp đồng hoặc đơn đặt hàng | ✔ | Trừ hàng phi mậu dịch, quà biếu |
| Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh | ✔ | Nộp một lần, lưu hồ sơ khách hàng |
| Mã HS của từng mặt hàng | ✔ | Người gửi tự xác định hoặc đề nghị Viet An Express tra cứu |
| Giấy phép chuyên ngành | Tùy hàng | Xem dịch vụ số 2 bên dưới |
| Chứng thư kiểm dịch, hun trùng | Tùy hàng | Xem các dịch vụ đóng gói và xử lý hàng hóa |
| Chứng từ chứng minh xuất xứ | Tùy nước đến | Xem dịch vụ số 3 bên dưới |
Một số nhóm hàng chỉ được xuất khẩu khi có giấy phép, giấy chứng nhận hoặc văn bản chấp thuận của bộ, ngành quản lý. Thiếu giấy phép, hàng dừng ngay tại khâu thông quan, nên phải kiểm tra trước khi đóng hàng. Các trường hợp thường gặp: Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) và Giấy chứng nhận y tế cho thực phẩm, thực phẩm chức năng và mỹ phẩm, 7 – 15 ngày; giấy phép xuất khẩu, chứng nhận GMP và CFS cho dược phẩm và thiết bị y tế, 10 – 20 ngày; giấy phép xuất khẩu giống cây trồng, 10 – 15 ngày; giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, 5 – 10 ngày; giấy phép CITES và hồ sơ nguồn gốc lâm sản với loài quản lý, 15 – 20 ngày; giấy phép xuất khẩu văn hóa phẩm cho sách, tranh ảnh, phim, đĩa, 7 – 15 ngày; giấy phép của cơ quan quản lý di sản với cổ vật và đồ mỹ nghệ, 15 – 20 ngày; giấy phép xuất khẩu hóa chất, 10 – 20 ngày; giấy phép xuất khẩu khoáng sản, 15 – 20 ngày. Nhiều thủ tục cần lấy mẫu hoặc kiểm tra thực tế, nên phải sắp xếp trước khi đóng kiện. Danh mục, cơ quan cấp và thời gian thay đổi theo quy định pháp luật — Quý khách xác nhận lại với chúng tôi tại thời điểm gửi hàng.
Giấy chứng nhận xuất xứ xác nhận hàng hóa có xuất xứ Việt Nam. C/O ưu đãi giúp người nhận được giảm hoặc miễn thuế nhập khẩu theo hiệp định thương mại tự do — khoản tiết kiệm thường lớn hơn nhiều so với chi phí xin C/O. Form B là loại không ưu đãi, do VCCI cấp; các Form D (ASEAN), E (Trung Quốc), AK và VK (Hàn Quốc), AJ và VJ (Nhật Bản), AI (Ấn Độ), AANZ (Úc, New Zealand), S (Lào, Campuchia), EUR.1 và EAV (Liên minh châu Âu, Liên minh Kinh tế Á – Âu) và CPTPP là loại ưu đãi, do Bộ Công Thương cấp. Quý khách phải chứng minh được xuất xứ bằng hồ sơ về nguyên liệu và quy trình sản xuất — chỉ hóa đơn bán hàng là chưa đủ. Nên xin trước khi hàng đến nơi: C/O cấp sau ngày xuất khẩu phải ghi "ISSUED RETROACTIVELY" và một số nước không chấp nhận. Hãy hỏi người nhận cần mẫu nào — họ là bên biết rõ thị trường của mình nhất.
Chứng từ do Việt Nam cấp muốn được nước ngoài công nhận thường phải qua hai bước: chứng nhận lãnh sự tại Cục Lãnh sự — Bộ Ngoại giao, rồi hợp pháp hóa tại cơ quan đại diện của nước đến. Quy trình đầy đủ: công chứng bản gốc hoặc chứng thực bản sao (1 – 2 ngày) → dịch thuật và công chứng bản dịch (1 – 3 ngày) → chứng nhận lãnh sự (3 – 5 ngày) → hợp pháp hóa tại đại sứ quán hoặc lãnh sự quán (3 – 15 ngày). Tổng 7 – 20 ngày làm việc, trong đó bước cuối phụ thuộc hoàn toàn vào đại sứ quán từng nước và có thể dài hơn nhiều trong mùa cao điểm hoặc dịp lễ của nước đó. Chứng từ thường phải hợp pháp hóa: C/O và hóa đơn thương mại đi Trung Đông, một số nước châu Phi và Nam Mỹ; chứng thư hun trùng, kiểm dịch với một số nước; CFS và Giấy chứng nhận y tế để đăng ký lưu hành sản phẩm tại nước đến; đăng ký kinh doanh, giấy ủy quyền, hợp đồng đại lý khi chỉ định nhà phân phối; giấy chứng nhận chất lượng, phân tích (COA) với thực phẩm, hóa chất, dược phẩm. Chỉ bản gốc mới hợp pháp hóa được, và chứng từ đi qua nhiều cơ quan — nên xin nhiều bản gốc ngay từ đầu. Hãy hỏi người nhận chứng từ nào thực sự cần, để không làm thừa và không bỏ sót.
Dành cho lúc Quý khách cần giấy tờ để quyết toán thuế, giải trình với ngân hàng, làm hồ sơ bảo hiểm hoặc chứng minh với đối tác. Chúng tôi cấp bản sao vận đơn có dấu, văn bản xác nhận đã gửi hàng, xác nhận tình trạng đơn hàng, xác nhận đã phát thành công kèm chứng cứ phát, bản sao bộ chứng từ hải quan, trích xuất lịch sử giao dịch, bảng kê đối soát cước, và trích xuất ảnh, video kiểm đếm đã lưu. Tra cứu và tải hành trình trên tài khoản luôn miễn phí. Chứng từ chỉ cấp cho người gửi, người nhận hoặc người được ủy quyền hợp pháp. Thời hạn lưu trữ là giới hạn của việc sao lục: dữ liệu vận đơn và hành trình, bản quét vận đơn có chữ ký, chứng cứ phát lưu 24 tháng; ảnh và video kiểm đếm, video khui hàng do khách gửi khi khiếu nại lưu 12 tháng; hồ sơ hải quan và hồ sơ khiếu nại lưu 05 năm; chứng từ kế toán, hóa đơn lưu 10 năm. Quá thời hạn đó thì không còn dữ liệu để sao lục. Khách hàng có hợp đồng nguyên tắc được miễn phí 05 lượt sao lục mỗi năm.
Về bản chất đây là một thao tác chứng từ, và là thao tác duy nhất làm thay đổi số tiền Quý khách nhận được nếu hàng bị mất. Phí 5% giá trị khai, tối thiểu 500.000 đ/vận đơn, trần giá trị được khai là 100.000.000 đ. Bốn điều kiện: giá trị được ghi vào ô "Khai giá" tại thời điểm chấp nhận bưu gửi, không bao giờ sau đó; con số ở ô "Giá trị hóa đơn" chỉ dùng cho hải quan, không phải giá trị khai giá và không phải mức bồi thường; Quý khách phải cung cấp được hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp hoặc chứng từ hợp pháp khác chứng minh giá trị; và bưu gửi khai giá bắt buộc đi kèm dịch vụ phát có chữ ký người nhận, có thu phí. Lưu ý giới hạn phạm vi: khai giá chỉ giải quyết cho trường hợp bưu gửi bị mất trong quá trình vận chuyển. Không áp dụng khi bưu gửi vướng thủ tục hải quan, bị tạm giữ, thu giữ, tịch thu hoặc tiêu hủy theo pháp luật Việt Nam hoặc nước đến, theo khoản 19.5.
Mọi mức phí dưới đây chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Lệ phí nhà nước, phí thẩm định, lệ phí đại sứ quán, chi phí lấy mẫu và xét nghiệm được thu hộ theo đúng biên lai và xuất trình cho người gửi.
| Hạng mục | Đơn giá | Ghi chú |
|---|---|---|
| Tờ khai luồng xanh | 500.000 đ/tờ khai | Miễn kiểm tra hồ sơ và hàng hóa |
| Tờ khai luồng vàng | 800.000 đ/tờ khai | Kiểm tra chi tiết hồ sơ |
| Tờ khai luồng đỏ | 1.500.000 đ/tờ khai | Kiểm tra thực tế hàng hóa |
| Phụ lục tờ khai (từ dòng hàng thứ 6) | 100.000 đ/phụ lục | Mỗi phụ lục tối đa 5 dòng hàng |
| Chi phí kiểm hóa luồng đỏ | Thu hộ theo thực tế | Phí xếp dỡ, mở kiện, đóng lại kiện |
| Sửa tờ khai sau khi đã truyền | 400.000 đ/lần | Do thông tin người gửi cung cấp sai |
| Hủy tờ khai | 400.000 đ/lần | Không hoàn phí khai báo lần đầu |
| Khai báo ngoài giờ hành chính, ngày nghỉ | Phụ phí 50% | |
| Lệ phí hải quan nộp nhà nước | Thu hộ theo biên lai | Theo mức thu hiện hành |
| Nhóm thủ tục | Phí dịch vụ | Ghi chú |
|---|---|---|
| Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) | 1.800.000 đ/hồ sơ | Một hồ sơ tối đa 10 mặt hàng |
| Giấy chứng nhận y tế (Health Certificate) | 2.200.000 đ/hồ sơ | |
| Kiểm dịch động vật | 1.500.000 đ/lô | Chưa gồm phí lấy mẫu, xét nghiệm |
| Giấy phép xuất khẩu giống cây trồng | 3.000.000 đ/hồ sơ | |
| Giấy phép CITES | 5.000.000 đ/hồ sơ | Thủ tục phức tạp, cần hồ sơ nguồn gốc |
| Giấy phép xuất khẩu văn hóa phẩm | 2.500.000 đ/hồ sơ | |
| Giấy phép xuất khẩu hóa chất | 3.500.000 đ/hồ sơ | |
| Tư vấn xác định hàng có cần giấy phép hay không | 500.000 đ/lượt | Miễn phí nếu khách sử dụng dịch vụ xin phép |
| Bổ sung, giải trình hồ sơ theo yêu cầu cơ quan cấp | 500.000 đ/lần | Từ lần thứ hai trở đi |
| Lệ phí, phí thẩm định nộp nhà nước | Thu hộ theo biên lai | Theo mức thu hiện hành |
| Chi phí lấy mẫu, xét nghiệm, giám định | Thu hộ theo thực tế | Có chứng từ kèm theo |
| Hạng mục | Phí dịch vụ | Ghi chú |
|---|---|---|
| C/O Form B — không ưu đãi | 700.000 đ/bộ | Thủ tục đơn giản nhất |
| C/O ưu đãi — các mẫu D, E, AK, AJ, AI, AANZ, S | 1.200.000 đ/bộ | Cần hồ sơ chứng minh xuất xứ |
| C/O EUR.1, CPTPP | 1.500.000 đ/bộ | Yêu cầu hồ sơ chặt chẽ hơn |
| Hồ sơ từ mặt hàng thứ 6 trở đi | + 100.000 đ/mặt hàng | |
| Xây dựng hồ sơ định mức nguyên liệu lần đầu | 1.500.000 đ/sản phẩm | Dùng lại cho các lô sau, không thu lại |
| Cấp lại C/O do sai thông tin khách cung cấp | Bằng phí lần đầu | Không hoàn phí lần trước |
| C/O cấp sau (Issued Retroactively) | + 300.000 đ/bộ | Do phải giải trình bổ sung |
| Bản sao C/O có xác nhận | 150.000 đ/bản | |
| Làm thủ tục gấp | Phụ phí 50% | Tùy khả năng tiếp nhận của cơ quan cấp |
| Lệ phí cấp C/O nộp cơ quan cấp | Thu hộ theo biên lai | Theo mức thu hiện hành |
| Hạng mục | Phí dịch vụ | Ghi chú |
|---|---|---|
| Dịch thuật công chứng — tiếng Anh | 120.000 đ/trang | Trang chuẩn 300 chữ |
| Dịch thuật công chứng — tiếng Trung, Nhật, Hàn | 180.000 đ/trang | |
| Dịch thuật công chứng — ngôn ngữ khác | 250.000 đ/trang | Nga, Đức, Pháp, Ả Rập và các thứ tiếng khác |
| Chứng thực bản sao từ bản gốc | 50.000 đ/bản | |
| Chứng nhận lãnh sự tại Bộ Ngoại giao | 800.000 đ/tài liệu | Chưa gồm lệ phí nhà nước |
| Hợp pháp hóa tại đại sứ quán — nhóm thông thường | 1.500.000 đ/tài liệu | ASEAN, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản |
| Hợp pháp hóa — nhóm phức tạp | 2.500.000 đ/tài liệu | Trung Đông, châu Phi, Nam Mỹ |
| Hợp pháp hóa — nhóm đặc biệt | 3.500.000 đ/tài liệu | Nước có quy trình riêng hoặc yêu cầu bảo lãnh |
| Trọn gói từ bước 1 đến bước 4 | Giảm 10% tổng phí | Áp dụng khi làm đủ các bước tại Viet An Express |
| Tài liệu thứ hai trở đi trong cùng hồ sơ | Giảm 20% phí mỗi tài liệu | |
| Lệ phí nhà nước và lệ phí đại sứ quán | Thu hộ theo biên lai | Lệ phí đại sứ quán rất khác nhau giữa các nước |
| Làm gấp | Phụ phí 50 – 100% | Chỉ khi cơ quan tiếp nhận có dịch vụ nhanh |
| Hạng mục | Phí | Thời gian |
|---|---|---|
| Tra cứu hành trình trên tài khoản, tải bản PDF | Miễn phí | Ngay |
| Bản sao vận đơn có đóng dấu xác nhận | 50.000 đ/bản | Trong ngày |
| Văn bản xác nhận đã gửi hàng | 150.000 đ/văn bản | 1 ngày làm việc |
| Văn bản xác nhận tình trạng đơn hàng | 200.000 đ/văn bản | 1 ngày làm việc |
| Văn bản xác nhận đã phát thành công, kèm chứng cứ phát | 250.000 đ/văn bản | 1 – 2 ngày làm việc |
| Bản sao bộ chứng từ hải quan của lô hàng | 300.000 đ/bộ | 2 ngày làm việc |
| Trích xuất lịch sử giao dịch theo kỳ | 300.000 đ/kỳ | 2 ngày làm việc |
| Bảng kê đối soát cước theo kỳ có xác nhận | 400.000 đ/kỳ | 2 – 3 ngày làm việc |
| Sao lục hồ sơ trên 12 tháng | 500.000 đ/hồ sơ | 3 – 5 ngày làm việc |
| Trích xuất ảnh, video kiểm đếm và giao nhận đã lưu | 200.000 đ/đơn hàng | 1 – 2 ngày làm việc |
| Văn bản song ngữ Việt – Anh | Cộng thêm 150.000 đ/văn bản | |
| Làm gấp trong ngày | Phụ phí 100% | Tùy loại chứng từ |
| Phí khai giá bưu gửi | 5% giá trị khai, tối thiểu 500.000 đ/vận đơn; trần giá trị khai 100.000.000 đ | Tại thời điểm gửi hàng |
Viet An Express chịu trách nhiệm nộp hồ sơ đúng và đúng hạn tại cơ quan có thẩm quyền, theo hồ sơ đến cùng và thông báo kịp thời khi cần bổ sung, thu hộ lệ phí nhà nước đúng biên lai và xuất trình biên lai cho Quý khách, cùng với việc lưu giữ chứng từ và dữ liệu theo thời hạn đã công bố ở trên. Nếu chúng tôi ghi sai so với thông tin Quý khách đã cung cấp, chúng tôi sửa lại và chịu chi phí.
Không, và không ai làm được. Luồng do hệ thống hải quan tự động phân sau khi truyền tờ khai. Vì vậy phí được tính theo luồng thực tế trả về — 500.000 đ luồng xanh, 800.000 đ luồng vàng, 1.500.000 đ luồng đỏ — chứ không báo một con số cố định trước. Thứ thực sự làm giảm rủi ro luồng đỏ là bộ hồ sơ sạch và nhất quán: hóa đơn, packing list và số kiện khớp nhau, mã HS phù hợp với hàng.
Thường là có, và phép tính nằm ở phía người nhận. C/O ưu đãi có phí 1.200.000 – 1.500.000 đ tùy mẫu, trong khi khoản thuế nhập khẩu nó xóa đi tại nước đến là một tỷ lệ phần trăm trên toàn bộ giá trị lô hàng. Quý khách hỏi người nhận mức thuế ưu đãi và mức thuế thường áp cho mặt hàng của mình tại thị trường đó, rồi so sánh. Nếu họ không dùng được mẫu ưu đãi nào, Form B với phí 700.000 đ là lựa chọn không ưu đãi.
Người gửi chịu. Viet An Express khai theo thông tin Quý khách cung cấp; Quý khách vẫn là chủ hàng và là bên chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của nội dung khai. Tiền phạt, chi phí lưu kho và mọi chi phí phát sinh khác được đòi lại từ người gửi, và có thể được khấu trừ vào tiền bồi thường, cước trả trước hoặc khoản khác chúng tôi đang giữ, theo Điều 37. Nếu chưa chắc về mã hàng, hãy đề nghị chúng tôi tra cứu trước khi truyền tờ khai — chi phí đó nhỏ hơn nhiều so với việc sửa sau.
Tính lùi từ ngày bay. Chỉ khai hải quan: trong ngày, nếu hàng về trước 11:00. Xin C/O: vài ngày làm việc. Giấy phép chuyên ngành: 5 – 20 ngày làm việc. Hợp pháp hóa: 7 – 20 ngày làm việc, trong đó bước tại đại sứ quán là bước có thể kéo dài. Toàn bộ thời gian này không tính vào thời gian toàn trình, nên một bộ hồ sơ có kế hoạch không làm hàng chậm — bộ hồ sơ không có kế hoạch mới làm chậm.
Tùy loại chứng từ. Dữ liệu hành trình, bản quét vận đơn có chữ ký và chứng cứ phát được lưu 24 tháng, nên lô hàng hai năm trước là ở ngưỡng cuối. Hồ sơ hải quan và hồ sơ khiếu nại lưu 5 năm, chứng từ kế toán và hóa đơn lưu 10 năm, nên các nhóm này vẫn còn. Sao lục hồ sơ trên 12 tháng có phí 500.000 đ và mất 3 – 5 ngày làm việc. Quá thời hạn lưu trữ thì dữ liệu không còn — không có gì để sao lục, với bất kỳ mức phí nào.
Gọi 0909 805 845 Yêu cầu báo giá
Cookie thiết yếu giúp trang hoạt động — loại này luôn bật. Chúng tôi muốn dùng thêm cookie đo lường để biết trang nào thực sự hữu ích. Quý khách từ chối cũng được, không có chức năng nào ngừng hoạt động. Xem thêm Chính sách cookie và Chính sách bảo vệ dữ liệu cá nhân.