
Gửi hàng ra nước ngoài không chỉ là việc trao một kiện hàng cho người khác cầm đi. Quý khách cần một đơn vị báo giá mà mình kiểm chứng được, nói thật thời gian đi mất bao lâu và những khoảng nào không được tính vào đó, ghi rõ mức bồi thường khi có sự cố — và có giấy phép bưu chính để làm việc đó. Viet An Express cung ứng dịch vụ chuyển phát quốc tế từ Việt Nam theo Giấy phép bưu chính số 74/GP-BTTTT: tài liệu, hàng mẫu và bưu kiện, vận chuyển bằng đường hàng không, trên một vận đơn duy nhất với một đầu mối chịu trách nhiệm từ lúc chấp nhận đến lúc phát.
Viet An Express nhận chuyển phát quốc tế từ Việt Nam đi các nước. Hàng từ nước ngoài về Việt Nam và chuyển phát nội địa đơn thuần không nằm trong dịch vụ này. Trong phạm vi đó, bưu gửi được chia thành ba nhóm:
| Nhóm | Nội dung điển hình | Điều kiện tiếp nhận |
|---|---|---|
| Tài liệu | Hợp đồng, hồ sơ, bằng cấp, bản vẽ, ấn phẩm không có giá trị thương mại | Nhận bình thường. Mức bồi thường tối đa 1.500.000 đ/vận đơn theo khoản 33.4. |
| Hàng mẫu | Mẫu sản phẩm, mẫu vải, mẫu nguyên liệu, mô hình trưng bày nhỏ gửi cho đối tác | Nhận. Vẫn phải khai báo trung thực và phần lớn trường hợp vẫn phải mở tờ khai hải quan xuất khẩu. |
| Bưu kiện | Hàng hóa thương mại, đồ dùng cá nhân, quà tặng, đơn hàng thương mại điện tử | Nhận. Một số nhóm hàng thuộc diện có điều kiện — xem dòng dưới. |
| Hàng có điều kiện | Thực phẩm khô và thực phẩm chức năng, mỹ phẩm, dược phẩm và thiết bị y tế, thiết bị điện tử có pin lithium lắp trong, hàng dễ vỡ và giá trị cao, hàng quá khổ quá tải, hàng có nguồn gốc thực vật hoặc động vật | Chỉ nhận khi người gửi khai báo trước, cung cấp đủ chứng từ và chấp nhận điều kiện riêng của nhóm hàng đó theo Điều 5. |
| Không nhận | Tiền mặt, vàng bạc, đá quý, kim loại quý; chứng khoán, giấy tờ có giá, thẻ thanh toán; đồ cổ và tác phẩm nghệ thuật độc bản; hộ chiếu, giấy tờ tùy thân, văn bằng bản gốc; dữ liệu điện tử không sao lưu; sinh vật sống; pin lithium rời và sạc dự phòng; bình gas và vật chứa có áp suất; chất lỏng dễ cháy; diêm và bật lửa; thủy ngân; ắc quy axit ướt; chất oxy hóa; chất ăn mòn; nam châm công suất lớn | Từ chối vận chuyển. Nếu cố ý gửi mà không khai báo, Viet An Express được miễn trừ hoàn toàn trách nhiệm bồi thường, kể cả khi bưu gửi mất hoàn toàn theo khoản 4.3. |
| Bước | Diễn ra thế nào | Quý khách cần chuẩn bị |
|---|---|---|
| 1. Báo giá | Quý khách cho biết nước đến, trọng lượng, kích thước ba chiều từng kiện và tính chất hàng hóa. Chúng tôi báo lại trọng lượng tính cước, cước chính, phụ phí và các dịch vụ cộng thêm nếu có. | Kích thước và trọng lượng ước tính; nước đến. |
| 2. Đặt đơn và lấy hàng | Quý khách mang hàng đến điểm phục vụ hoặc đặt lịch lấy hàng tận nơi. Đặt lấy hàng trước 14:00 để kịp chuyến trong ngày. | Thông tin người gửi và người nhận, trong đó có số điện thoại liên lạc được tại nước đến. |
| 3. Kiểm tra và chấp nhận | Nhân viên kiểm tra nội dung để loại trừ vật phẩm cấm gửi và bảo đảm an toàn chuyến bay. Đây không phải kiểm đếm, giám định hay định giá hàng hóa theo khoản 7.2. | Hợp tác kiểm tra; mô tả trung thực nội dung hàng. |
| 4. Cân và đo | Từng kiện được cân và đo bằng thiết bị đã kiểm định tại kho Viet An Express. Số liệu này là căn cứ tính cước cuối cùng theo khoản 9.3. | Không cần gì thêm — nhưng số liệu có thể lệch so với cân tại nhà. |
| 5. Vận đơn và chứng từ | Chúng tôi phát hành vận đơn, in nhãn shipping mark và lập bộ chứng từ khai hải quan xuất khẩu theo thông tin Quý khách cung cấp. | Hóa đơn thương mại, packing list, mã HS và giấy phép chuyên ngành nếu hàng thuộc diện quản lý. |
| 6. Thông quan và xuất hàng | Tờ khai được truyền, hệ thống hải quan phân luồng. Giờ cắt với hàng cần khai hải quan riêng là 11:00. | Giấy ủy quyền nếu Viet An Express làm thủ tục hải quan thay. |
| 7. Theo dõi và phát | Tra cứu hành trình bằng số vận đơn. Việc phát hợp lệ khi giao cho người nhận, người đại diện, người cùng địa chỉ, hoặc lễ tân, bảo vệ tòa nhà theo khoản 27.1. | Dặn người nhận kiểm tra bao bì và đếm đủ số kiện TRƯỚC KHI ký, và quay video khui hàng. |
Cước hàng không được bán theo chỗ chứa chứ không chỉ theo cân nặng. Một thùng gối rất nhẹ nhưng chiếm chỗ bằng món hàng nặng hơn nhiều, nên mọi hãng chuyển phát quốc tế đều tính theo trọng lượng tính cước: số lớn hơn giữa trọng lượng thực và trọng lượng quy đổi.
Một ví dụ cụ thể, lô ba kiện đi Singapore (Vùng 1):
| Bước | Nội dung tính | Kết quả |
|---|---|---|
| 1 | Kiện 1: 40×30×25 cm, 4,0 kg. Kiện 2: 50×40×30 cm, 6,0 kg. Kiện 3: 35×30×20 cm, 3,0 kg | — |
| 2 | Trọng lượng quy đổi từng kiện: 40×30×25÷5.000 = 6,0 kg · 50×40×30÷5.000 = 12,0 kg · 35×30×20÷5.000 = 4,2 → làm tròn lên 4,5 kg | 6,0 · 12,0 · 4,5 kg |
| 3 | Tổng trọng lượng thực = 4,0 + 6,0 + 3,0 | 13,0 kg |
| 4 | Tổng trọng lượng quy đổi = 6,0 + 12,0 + 4,5 | 22,5 kg |
| 5 | Trọng lượng tính cước = số lớn hơn giữa hai tổng | 22,5 kg |
| 6 | Tra bảng giá Vùng 1 tại bậc 22,5 kg | Cước chính |
| 7 | Cộng phụ phí nhiên liệu và phụ phí khác nếu có, rồi cộng thuế GTGT | Tổng cước |
Nước đến được xếp thành tám vùng cước. Bảng giá đầy đủ theo từng nấc 0,5 kg được công bố tại Bảng giá cước và phụ phí, niêm yết tại mọi điểm phục vụ theo Điều 29 Luật Bưu chính 2010 và có trên tài khoản khách hàng.
| Vùng | Thị trường | Thời gian toàn trình dự kiến |
|---|---|---|
| Vùng 1 | Singapore, Malaysia, Thái Lan, Campuchia, Lào | 2 – 4 ngày |
| Vùng 2 | Philippines, Indonesia, Đài Loan, Hồng Kông, Trung Quốc | 3 – 5 ngày |
| Vùng 3 | Nhật Bản, Hàn Quốc | 3 – 5 ngày |
| Vùng 4 | Úc, New Zealand | 4 – 7 ngày |
| Vùng 5 | Hoa Kỳ, Canada | 5 – 9 ngày |
| Vùng 6 | Liên minh châu Âu, Anh, Thụy Sĩ, Na Uy | 5 – 9 ngày |
| Vùng 7 | Trung Đông, Ấn Độ, Nga | 6 – 10 ngày |
| Vùng 8 | Nam Mỹ, châu Phi và các nước còn lại | 8 – 15 ngày |
| Phụ phí | Cách tính | Khi nào áp dụng |
|---|---|---|
| Phụ phí nhiên liệu | % trên cước chính, công bố hằng tháng | Áp dụng cho mọi bưu gửi. Mức hiện hành niêm yết tại điểm phục vụ. |
| Phụ phí mùa cao điểm | % trên cước chính | Các dịp lễ, Tết, mùa mua sắm cuối năm — công bố trước ít nhất 15 ngày. |
| Phụ phí vùng sâu, vùng xa | Mức cố định theo tuyến | Địa chỉ người nhận nằm ngoài vùng phát tiêu chuẩn của đối tác phát. |
| Phụ phí hàng quá khổ | Mức cố định theo kiện | Kiện có cạnh dài nhất trên 120 cm hoặc tổng chu vi vượt giới hạn hãng vận chuyển. |
| Phụ phí hàng quá tải | Mức cố định theo kiện | Kiện trên 70 kg — phải xếp dỡ bằng thiết bị chuyên dụng. |
| Phụ phí hàng không xếp chồng được | Mức cố định theo kiện | Kiện có kết cấu không cho phép chất xếp chồng. |
| Phụ phí đổi địa chỉ phát | Mức cố định theo lần | Người gửi hoặc người nhận yêu cầu đổi địa chỉ sau khi hàng đã xuất. |
| Phụ phí phát lại | Mức cố định theo lần | Phát không thành công do lỗi thông tin người nhận, từ lần thứ hai. |
| Phụ phí lưu kho tại nước đến | Thu hộ theo thực tế | Hàng bị lưu tại kho nước đến do thủ tục hoặc do người nhận. |
| Cước chuyển hoàn | Bằng cước chiều đi | Bưu gửi không phát được và người gửi chọn hoàn về. |
Thời gian toàn trình ghi trên vận đơn là thời gian dự kiến, không phải cam kết phát hàng vào một thời điểm xác định và không phải điều kiện cơ bản của hợp đồng theo khoản 24.1. Viet An Express không nhận vận chuyển theo yêu cầu thời hạn cố định, trừ khi hai bên có thỏa thuận riêng bằng văn bản. Thời gian tính theo ngày làm việc, không tính thứ Bảy, Chủ nhật và ngày lễ của Việt Nam cũng như của nước đến.
Đây là phần hay bị hiểu nhầm nhất nên chúng tôi nêu rõ. Những khoảng sau không được tính vào thời gian toàn trình theo khoản 24.3:
| Khoảng thời gian | Thường kéo dài | Vì sao không tính |
|---|---|---|
| Thủ tục hải quan xuất khẩu tại Việt Nam | 0 – 3 ngày | Luồng tờ khai do hệ thống hải quan phân, luồng đỏ phải chờ kiểm hóa. |
| Thủ tục hải quan nhập khẩu tại nước đến | 1 – 10 ngày | Do cơ quan hải quan nước đến quyết định, ngoài kiểm soát của Viet An Express. |
| Bưu gửi bị cơ quan chức năng tạm giữ, kiểm tra | Không xác định | Thuộc thẩm quyền cơ quan nhà nước. |
| Thủ tục xin giấy phép, kiểm dịch, hun trùng | 1 – 20 ngày | Thực hiện trước khi xuất hàng, theo điều khoản dịch vụ tương ứng. |
| Thời gian cầm giữ do chưa thanh toán cước | Đến khi thanh toán | Theo Điều 18 Điều khoản dịch vụ. |
| Thời gian lưu kho theo yêu cầu người gửi | Theo yêu cầu | Chờ gom đủ lô, chờ chứng từ, chờ chỉ dẫn. |
| Ngày nghỉ, ngày lễ của nước đến | 1 – 7 ngày | Đối tác phát không làm việc. |
| Thời gian chờ người nhận | 1 – 5 ngày | Người nhận vắng mặt, sai địa chỉ, từ chối nhận. |
| Sự kiện bất khả kháng | Không xác định | Thiên tai, dịch bệnh, đình công, hủy chuyến bay theo Điều 39. |
Mọi mốc trên được hệ thống ghi nhận tự động theo từng bưu gửi, nên Quý khách nhìn thấy chính xác thời gian nằm ở đâu khi tra số vận đơn trên trang tra cứu. Giờ cắt nhận hàng: 16:00 tại trụ sở TP.HCM, 15:30 tại Hà Nội, 14:00 với lấy hàng tận nơi, 11:00 với hàng cần khai hải quan riêng, và lịch riêng với hàng cần hun trùng hoặc kiểm dịch — nhóm này phải đăng ký trước tối thiểu 2 ngày làm việc.
Khai giá là cách duy nhất để được bồi thường theo giá trị thực của hàng hóa. Không khai giá thì mức bồi thường tính theo trọng lượng — con số thường thấp hơn giá trị thật rất nhiều.
| Hạng mục | Mức |
|---|---|
| Phí khai giá | 5% giá trị khai |
| Mức phí tối thiểu | 500.000 đ/vận đơn |
| Trần giá trị được khai | 100.000.000 đ |
| Dịch vụ bắt buộc đi kèm | Dịch vụ phát có chữ ký người nhận — có thu phí |
Phí chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Quy định đầy đủ tại Điều khoản dịch vụ khai giá. Bốn điểm quyết định việc khai giá có hiệu lực hay không:
Bồi thường áp dụng cho thiệt hại thực tế, trực tiếp đối với chính hàng hóa là đối tượng của bưu gửi. Thiệt hại gián tiếp không được bồi thường — lợi nhuận mất, mất cơ hội kinh doanh, tiền phạt hợp đồng với bên thứ ba, chi phí mua hàng thay thế, chi phí đi lại và liên lạc, thiệt hại về uy tín, theo Điều 24 Nghị định 47/2011/NĐ-CP và khoản 32.2. Khi bưu gửi hư hỏng một phần, bồi thường tính theo tỷ lệ phần trăm giá trị thiệt hại thực tế, không bồi thường toàn bộ giá trị lô hàng, theo khoản 32.4.
| Trường hợp | Mức bồi thường |
|---|---|
| Bưu gửi có khai giá | Theo đúng giá trị đã khai, tối đa bằng giá trị thực tế của hàng hóa bị thiệt hại và không vượt quá mức trần tại Điều khoản dịch vụ khai giá. |
| Không khai giá nhưng có hóa đơn thương mại | Theo giá trị ghi trên hóa đơn, nhưng không vượt quá 2.600.000 đ/vận đơn. |
| Không khai giá và không có hóa đơn | Theo mức tối thiểu theo pháp luật dưới đây. |
| Tài liệu | Tối đa 1.500.000 đ/vận đơn. |
| Mức tối thiểu theo pháp luật — Điều 25 Nghị định 47/2011/NĐ-CP | Bưu gửi quốc tế vận chuyển bằng đường hàng không: 9 SDR/kg, tính theo từng nấc 500 g, mỗi nấc bắt đầu được tính là một nấc đầy đủ, và tối thiểu 30 SDR/bưu gửi. Vận chuyển bằng phương thức khác: 5 SDR/kg. Trọng lượng dùng để tính bồi thường là trọng lượng thực tế ghi trên vận đơn. |
| Chuyển phát chậm so với thời gian toàn trình đã công bố | Theo mức tối thiểu nêu trên và không vượt quá mức đó. Không bồi thường các thiệt hại khác phát sinh từ việc chậm trễ. |
SDR được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm bồi thường theo khoản 33.8. Bồi thường được chi trả cho người gửi, trừ khi người gửi có văn bản chỉ định người nhận, và chỉ chi trả một lần cho một bên duy nhất theo khoản 33.7.
Vì cước tính theo số lớn hơn giữa trọng lượng thực và trọng lượng quy đổi, và vì thiết bị của chúng tôi đã được kiểm định theo quy định pháp luật về đo lường. Số liệu cân đo tại kho là căn cứ tính cước cuối cùng; phần chênh lệch so với khai báo ban đầu được thu bù hoặc hoàn trả tương ứng theo khoản 9.1 và 9.3. Nếu hãng vận chuyển hoặc đối tác nước đến cân lại ra số lớn hơn, chúng tôi có quyền thu bổ sung phần chênh lệch kèm chứng từ chứng minh theo khoản 9.4.
Hầu như là không. Những khoảng im lặng dài nhất thường là thủ tục hải quan nhập khẩu tại nước đến (1 – 10 ngày) và ngày nghỉ lễ của nước đó. Các khoảng này được ghi nhận theo bưu gửi và không tính vào thời gian toàn trình. Quý khách tra số vận đơn trên trang tra cứu, mốc trạng thái sẽ cho biết hàng đang nằm ở khâu nào.
Được, nhưng bất lợi cho chính Quý khách. Bồi thường không bao giờ vượt quá giá trị đã khai, nên khai thấp là tự giới hạn phần mình được nhận. Khai cao hơn giá trị thật cũng không có lợi: bồi thường không vượt quá thiệt hại thực tế đã được chứng minh, còn phí khai giá phần vượt thì không được hoàn lại.
Có. Việc khiếu nại về hàng hóa hoặc chất lượng dịch vụ không làm phát sinh quyền tạm hoãn, giữ lại hay khấu trừ nghĩa vụ thanh toán cước. Khoản bồi thường, nếu có, được xử lý độc lập sau khi kết thúc quy trình khiếu nại theo khoản 15.3.
Chúng tôi xử lý theo phương án Quý khách đã chọn tại ô "Nếu không phát được" trên vận đơn: hoàn về người gửi, hủy bỏ, hoặc chờ chỉ dẫn. Cước hoàn và chi phí phát sinh — lưu kho, thủ tục hải quan hoàn, tiêu hủy — do người gửi chịu. Nếu không chọn phương án, không liên lạc được, hoặc không thanh toán chi phí hoàn trong vòng 30 ngày kể từ ngày thông báo, bưu gửi được xử lý theo quy định về bưu gửi không có người nhận, kể cả thanh lý hoặc tiêu hủy, không bồi thường và không hoàn cước theo Điều 28.
Gọi 0909 805 845 Yêu cầu báo giá